Công ty cổ phần MISA
Help & Support Center
Search:
Contents
Display Legacy Contents

IndexBookmarkPrint 

Định khoản

1. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152, 156, 611...     Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 111, 112, 331           

Có TK 3333                 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

Nợ TK 133                      Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331                 Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

2. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 152, 156               Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 111, 112, 331          

Có TK 3333                 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3331                 Thuế GTGT phải nộp (33312)

3. Nếu nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu

Nợ TK 152, 156               Nguyên vật liệu, hàng hóa (giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu)

Có TK 331                  Phải trả người bán

Có TK 3332                 Thuế tiêu thụ đặc biệt             

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu về nhập kho, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:
  1. Khi hàng về đến cảng, nhân viên mua hàng sẽ lập tờ khai hải quan và xuất trình các giấy tờ liên quan (tờ khai, hợp đồng, vận đơn, hóa đơn vận chuyển...).
  2. Hải quan kiểm hóa và xác định thuế phải nộp.
  3. Nhân viên mua hàng nộp thuế nhập khẩu (trường hợp buộc phải nộp thuế ngay).
  4. Hải quan cho thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận hàng hóa tại cảng và cho vận chuyển hàng về kho của công ty (tự vận chuyển hoặc thuê ngoài).
  5. Khi hàng hóa về đến kho của công ty, nhân viên mua hàng giao toàn bộ hóa đơn, chứng từ cho kế toán mua hàng, đồng thời đề nghị nhập kho hàng hàng hóa.
  6. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho.
  7. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
  8. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  9. Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
  10. Nếu sau khi nhận hàng phải thanh toán luôn tiền hàng, kế toán sẽ hoàn thành các thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.

Ví dụ

Ngày 05/01/2017, đơn vị mua hàng nhập khẩu của Công ty TNHH MMA về nhập kho, chưa thanh toán tiền hàng.
  • Mặt hàng:
    • Máy tính xách tay Intel: số lượng 20, đơn giá 738$ (tỷ giá: 21.000).
    • Máy tính xách tay Acer: số lượng 10, đơn giá 560$ (tỷ giá: 21.000).
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%.
  • Thuế nhập khẩu 10%.
  • Tỷ giá theo tờ khai hải quan là: 21.150
Đơn vị thuê công ty Logistic Hải Vân vận chuyển hàng hóa. Chi phí vận chuyển hàng hóa về đến cảng là 32.000.000 đồng, chưa thanh toán.
Đơn vị thuê công ty TNHH Sunsie bảo hiểm hàng hóa đường biển, giá trị hợp đồng là 3.000$ (tỷ giá: 21.200), chưa thanh toán.
Đơn vị thuê công ty vận tải Sông Công vận chuyển hàng từ cảng về kho, chi phí vận chuyển là 2.150.000, chưa bao gồm VAT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.

Xem phim hướng dẫn   

 

Tải phim hướng dẫn: Tại đây (Xem hướng dẫn tải phim)

Hướng dẫn trên phần mềm

Nghiệp vụ "Mua hàng nhập khẩu về nhập kho" được thực hiện trên phần mềm như sau:
Bước 1: Hạch toán chi phí trước hải quan
  • Vào phân hệ Mua hàng, chọn Chứng từ mua dịch vụ (hoặc vào tab Mua hàng hóa, dịch vụ, nhấn Thêm\Chứng từ mua dịch vụ).
  • Chọn phương thức thanh toán.
  • Tích chọn Là chi phí mua hàng và khai báo thông tin chi tiết về phí trước hải quan.
 
  • Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.
Lưu ý:
1. Với các chi phí trước hải quan phát sinh bằng ngoại tệ, cần lựa chọn Loại tiền ngoại tệ và nhập Tỷ giá quy đổi để khai báo giá trị chi phí trước hải quan.
2. Trước khi lập chứng từ mua dịch vụ, kế toán cần phải khai báo một hàng hoá là phí trước hải quan có tính chất là Dịch vụ trên danh mục Vật tư hàng hoá.
Bước 2: Hạch toán chi phí vận chuyển hàng về kho
  • Thực hiện thêm chứng từ mua dịch vụ tương tự như ở bước 1.

Bước 3: Hạch toán chứng từ mua hàng nhập khẩu về nhập kho
(Trước tiên cần vào menu Hệ thống\Tùy chọn\Tùy chọn chung, tích chọn ô Tính Giá tính thuế nhập khẩu dựa trên Phí trước HQ nguyên tệ, Phí trước HQ bằng tiền hạch toán)
 
  • Trên phân hệ Mua hàng, chọn Chứng từ mua hàng hóa (hoặc vào tab Mua hàng hóa, dịch vụ, nhấn Thêm\Chứng từ mua hàng hóa).
  • Khai báo các thông tin chi tiết của chứng từ mua hàng:
  • Chọn loại chứng từ mua hàng cần lập là Mua hàng nhập khẩu nhập kho.
  • Lựa chọn phương thức thanh toán.
  • Chọn Loại tiền và nhập Tỷ giá quy đổi.

  • Tại tab Phí trước hải quan, thực hiện phân bổ phí trước hải quan đã được khai báo ở bước 1:
  • Nhấn Chọn.
  • Thiết lập các điều kiện tìm kiếm chứng từ chi phí, sau đó nhấn Lấy dữ liệu.
  • Tích chọn chứng từ hạch toán chi phí trước hải quan cần phân bổ vào giá trị hàng nhập khẩu.
  • Nhập lại số tiền được phân bổ nếu chứng từ chi phí trước hải quan được sử dụng để phân bổ cho nhiều chứng từ mua hàng khác nhau.
  • Cột Số phân bổ lần này phản ánh số tiền phân bổ theo nguyên tệ (áp dụng với phí trước hải quan phát sinh bằng ngoại tệ).
  • Cột Số phân bổ lần này QĐ phản ảnh số tiền phân bổ theo đồng tiền hạch toán hoặc được quy đổi ra đồng tiền hạch toán.
 
  • Nhấn Đồng ý.
  • Nhấn Phân bổ CP.
  • Chọn phương thức phân bổ và nhấn Phân bổ.
  • Nhấn Đồng ý. Chương trình sẽ tự động phân bổ phí trước hải quan bằng ngoại tệ và phí trước hải quan bằng tiền hạch toán vào giá trị hàng nhập khẩu, đồng thời cập nhật giá trị tương ứng vào cột Phí trước HQ bằng ngoại tệ, cột Phí trước HQ bằng tiền hạch toán trên tab Thuế và cột Phí trước hải quan trên tab Hàng tiền.
  • Tại tab Thuế:
    • Nhập tỷ giá theo tờ khai hải quan vào cột Tỷ giá hải quan.
    • Khai báo thuế suất thuế nhập khẩu/thuế TTĐB (nếu có)/thuế GTGT hàng nhập khẩu. Chương trình sẽ tự động xác định tiền thuế phải nộp theo đúng thực tế trên tờ khai hải quan.
     
  • Tại tab Phí hàng về kho, thực hiện phân bổ chi phí hàng về kho tương tự như phân bổ chi phí trước hải quan:
    • Chọn chi phí hàng về kho cần phân bổ.

      Lưu ý: trường hợp chứng từ phí hàng về kho được sử dụng để phân bổ cho nhiều chứng từ mua hàng khác nhau, cần nhập lại số tiền phân bổ (theo đồng tiền hạch toán) vào cột Số phân bổ lần này QĐ.

    • Phân bổ chi phí hàng về kho.
    • Chương trình sẽ tự động phân bổ chi phí vận chuyển hàng về kho vào giá trị nhập kho của hàng hóa mua về trên tab Hàng tiền.
 
  • Tại tab Hóa đơn: nhập thông tin của chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
  • Nhấn Cất.
Bước 4: Kết chuyển chi phí mua hàng (chi phí trước hải quan, chi phí hàng về kho) vào giá mua hàng hóa
  • Vào phân hệ Tổng hợp, chọn Chứng từ nghiệp vụ khác.
  • Hạch toán bút toán kết chuyển chi phí mua hàng vào giá mua hàng hóa.
Lưu ý:
1. Nếu không theo dõi chi phí mua hàng trên tài khoản 1562 thì tại bước 1, bước 2, có thể hạch toán trực tiếp chi phí mua hàng vào tài khoản 1561 và bỏ qua bước 4: Kết chuyển chi phí mua hàng vào giá mua hàng hóa.
2. Trường hợp Thủ kho có tham gia sử dụng phần mềm, sau khi chứng từ mua hàng nhập khẩu nhập kho được lập, chương trình sẽ tự động sinh ra phiếu nhập kho trên tab Đề nghị nhập, xuất kho của Thủ kho. Thủ kho sẽ thực hiện ghi sổ phiếu nhập kho vào sổ kho.
3. Nếu chứng từ mua hàng lựa chọn phương thức Thanh toán ngay, hệ thống sẽ căn cứ vào hình thức thanh toán là tiền mặt, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản hay séc tiền mặt mà tự động sinh ra các chứng từ chi tiền mặt hoặc chi tiền gửi ngân hàng trên phân hệ Quỹ hoặc Ngân hàng.

 




Xem thêm