Công ty cổ phần MISA
Help & Support Center
Search:
Contents
Display Legacy Contents

IndexBookmarkPrint 

Nội dung hướng dẫn chạy chương trình lần đầu gồm những phần sau:

I. Khởi động MISA SME.NET 2017

  • Nhấn chọn nút Start, nhấn chọn biểu tượng phần mềm MISA SME.NET 2017.
  • Xuất hiện màn đăng ký thoả thuận sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017.
  • Tích chọn Tôi đã đọc, hiểu và đồng ý với các thoả thuận quyền sử dụng trên.
  • Nhấn Đồng ý, xuất hiện màn hình giới thiệu cách khai thác tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm và các kênh hỗ trợ khi gắp vướng mắc.
  • Nhấn Đóng, xuất hiện màn hình lựa chọn cách thức bắt đầu sử dụng phần mềm.
Lưu ý: Có thể khởi động nhanh MISA SME.NET 2017 bằng cách nhấn đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm trên màn hình Desktop.

II. Đăng ký giấy phép sử dụng

Xem phim hướng dẫn

 

Tải phim hướng dẫn: Tại đây (Xem hướng dẫn tải phim)

Hướng dẫn trên phần mềm

  • Tại màn hình đăng nhập, nhấn Trợ giúp\Đăng ký giấy phép sử dụng.
  • Nhấn Đăng ký mới.
  • Nhấn vào biểu tượng  để chọn giấy phép sử dụng phần mềm (thư mục có chứa tệp .lic).
  • Nhập thông tin Mã chi nhánh, sau đó nhấn Đồng ý.
  • Nhấn Đóng để kết thúc việc đăng ký giấy phép sử dụng.
Lưu ý:
1. Phải thực hiện đăng ký giấy phép sử dụng cho tất cả các máy tính có cài đặt và sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 trong doanh nghiệp.
2. Với doanh nghiệp đa chi nhánh, nếu mỗi chi nhánh muốn sử dụng một giấy phép sử dụng riêng thì sẽ thực hiện đăng ký giấy phép cho từng chi nhánh đó. Trường hợp chi nhánh nào không đăng ký giấy phép sử dụng thì hệ thống sẽ tự động lấy thông tin của giấy phép nào được tích chọn Là giấy phép ngầm định cho chi nhánh đó.

III. Tạo dữ liệu kế toán mới

Xem phim hướng dẫn

 

Tải phim hướng dẫn: Tại đây (Xem hướng dẫn tải phim)

Hướng dẫn trên phần mềm

  • Mở phần mềm MISA SME.NET 2017.
  • Chọn chức năng Tạo mới dữ liệu kế toán (hoặc vào Tệp\Tạo mới dữ liệu kế toán).
  • Nhấn Tiếp theo để bắt đầu quá trình tạo dữ liệu kế toán mới.
  • Tại phần Thông tin dữ liệu, khai báo các thông tin sau:
    • Chọn máy chủ lưu dữ liệu kế toán cần tạo: thông thường tên máy chủ có dạng Computer name\MISASME2017 (VD: HKDUNG\MISASME2017).
    • Đặt tên và nhấn vào biểu tượng  để chọn lại nơi lưu dữ liệu kế toán.
    • Nhập địa chỉ email để cho phép nhận lại mật khẩu từ phần mềm, trong trường hợp sau này quên mật khẩu đăng nhập.
Lưu ý:
1. Tên dữ liệu kế toán nên viết liền không dấu, đồng thời không được phép chứa các ký tự / \ [ ] * ? ` ~ ! ^ # & : và độ dài không quá 256 ký tự.
2. Nên lưu dữ liệu kế toán sang ổ khác với ổ cài đặt windows của máy tính, để tránh trường hợp mất dữ liệu khi cài đặt lại windows.
  • Nhấn Tiếp theo để chuyển sang bước khai báo thông tin về doanh nghiệp.
  • Tại phần Thông tin doanh nghiệp, khai báo các thông tin về công ty như: tên công ty, tên giao dịch viết tắt, địa chỉ, mã số thuế, điện thoại, email... Đồng thời lựa chọn xem dữ liệu được tạo có hạch toán đa chi nhánh hay không.
 

Lưu ý: Nếu đã đăng ký giấy phép sử dụng thì thông tin tại mục này sẽ được lấy theo thông tin của giấy phép sư dụng, kế toán chỉ cần nhập bổ sung thông tin Mã số thuế.

  • Nhấn Tiếp theo để chuyển sang bước khai báo về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tại phần Lĩnh vực hoạt động, khai báo các thông tin sau:
    • Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là Thương mại, dịch vụ và/hoặc Sản xuất, xây lắp.
    • Lựa chọn các nghiệp vụ sẽ được doanh nghiệp sử dụng trên phần mềm như: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng... => Riêng nghiệp vụ Giá thành chỉ được lựa chọn nếu tích chọn lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là Sản xuất, xây lắp.
    • Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng nghiệp vụ Giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành sẽ áp dụng là: Giản đơn, Hệ số, tỷ lệ, Công trình, Đơn hàng hoặc Hợp đồng.
    • Với các dữ liệu đa chi nhánh, lựa chọn sử dụng các danh mục: khách hàng/nhà cung cấp, nhân viên, vật tư hàng hoá, tài khoản ngân hàng, đối tượng tập hợp chi phi và công trình chung hay riêng giữa các chi nhánh.

  • Nhấn Tiếp theo để chuyển sang bước khai báo thông tin về dữ liệu kế toán được tạo.
  • Tại phần Dữ liệu kế toán, khai báo các thông tin về năm tài chính, chế độ kế toán, hoá đơn, loại tiền.
Lưu ý:
1. Nếu Ngày bắt đầu hạch toán trên phần mềm < 01/01/2017, hệ thống sẽ cho phép tạo dữ liệu kế toán theo TT200QĐ48. Còn nếu Ngày bắt đầu hạch toán trên phần mềm > 01/01/2017, hệ thống sẽ cho phép tạo dữ liệu kế toán theo TT200TT133.
2. Để lựa chọn chính xác chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp có một số lưu ý sau:
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
  • Căn cứ để lựa chọn chế độ kế toán cho doanh nghiệp (căn cứ theo điều 2 của Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016):
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
    • Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp nhận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
    • Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
  • Những điểm khác nhau cơ bản giữa Thông tư 200 và Thông tư 133:
    • Hệ thống tài khoản kế toán:
      • Thông tư 200 có một số TK mà Thông tư 133 không có: 113, 157, 158, 161, 212, 213, 521 (thông tư 133 hạch toán vào bên nợ TK 511), 641,...
      • Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành: Thông tư 200 sử dụng các TK 154, 621, 622, 623, 627 còn Thông tư 133 sử dụng TK 154, vì vậy cách hạch toán và tính giá thành trên phần mềm sẽ được thực hiện khác nhau giữa 2 chế độ.
    • Mẫu biểu báo cáo:
      • Để phản ánh giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của Doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, Thông tư 133 sử dụng Báo cáo tình hình tài chính, Thông tư 200 sử dụng Bảng cân đối kế toán.
      • Danh mục báo cáo tài chính theo thông tư 133 có nhiều hơn thông tư 200 loại báo cáo Bảng cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN.
3. Nếu doanh nghiệp sử dụng phần mềm để quản lý phát hành hóa đơn thì tích chọn Sử dụng phần mềm để quản lý phát hành hoá đơn. => Tích chọn Tôi đã đọc, hiểu và đồng ý với các thoả thuận quyền sử dụng trên, sau đó nhấn Đồng ý.
 
  • Nhấn Tiếp theo để chuyển sang bước khai báo phương pháp tính giá xuất kho. => Lựa chọn một trong bốn phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân cuối kỳ, Bình quân tức thời, Nhập trước xuất trước hoặc Đích danh.
  • Nhấn Tiếp theo để chuyển sang bước chọn phương pháp tính thuế GTGT. => Lựa chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
  • Nhấn Tiếp theo.
  • Kiểm tra lại các thông tin về dữ liệu đã khai báo, sau đó nhấn Thực hiện.
  • Nhấn OK để kết thúc quá trình tạo dữ liệu kế toán mới.
  • Nhấn Đồng ý, để đăng nhập vào dữ liệu kế toán vừa tạo mới.


Xem thêm